thoi gian la vang

Danh ngôn hay mỗi ngày cho bạn

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Xem ngày tốt xấu

    Tin Tức hàng ngày

    Cảm ơn quý vị đến với website LaĐiệnMinhPhát

    tiet 53 nuoc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: La Quang Dien (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:00' 20-03-2012
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    ?Vi?t PTHH c?a s? t?ng h?p nu?c?H?p ch?t nu?c du?c t?o b?i nh?ng nguyờn t? no?
    ? Chúng hoá hợp với nhau theo t? l? th? tớch v kh?i lu?ng nhu th? no?

    - Công thức hoá học của nước là gỡ?
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    * Yêu cầu :
    Quan sát cốc nước hãy cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị của nước ?
    Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị
    Dựa vào kiến hức vật lí 7 đã học em hãy cho biết nước còn có tính chất vật lí nòa nữa?
    to sôi = 100o , to hoá rắn = 0o
    Khối lượng riêng D = 1g/ml (1kg/l)
    Hoà tan được nhiều chất
    Ngoài ra nước còn hòa tan
    được nhiều chất : Rắn, lỏng…
    Ví dụ
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    Tiến hành thí nghiệm:
    - Lấy 1 mẩu kim loại Na bằng hạt đỗ xanh cho vào cốc nước. Quan sát hiện tượng.
    - Nhúng giấy phenolphtalein vào cốc dung dịch. Quan sát sự thay đổi màu sắc giấy phenolphtalein
    Nhỏ 1 giọt dung dịch trong cốc thuỷ tinh lên một mảnh kính hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
    Yêu cầu : Quan sát thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập
    Cho Na vào nước có hiện tượng gì ?
    Khí bay ra là khí gì ?
    Dung dịch làm đổi màu giấy phenolphtalein thuộc loại hợp chất gì ?
    Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt ?
    Chất rắn màu trắng tạo thành khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là chất gì ? Công thức hoá học ?
    - Vi?t PTHH ?.
    Hoạt động nhóm

    Yêu cầu : Quan sát thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập
    Cho Na vào nước có hiện tượng gì ?

    Khí bay ra là khí gì ?

    Dung dịch làm đổi màu giấy phenolphtalein thuộc loại hợp chất gì ?

    Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt ?

    Chất rắn màu trắng tạo thành khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là chất gì ? Công thức hoá học ?

    Vi?t PTHH c?a ph?n ?ng?
    Na nóng chảy thành giọt tròn trên mặt nước và tan dần, có khí bay ra. Giấy phenolphtalein chuyển sang màu đỏ.
    Chất rắn thu được là Natrihiđroxit. Công thức hoá học là NaOH
    Khí hiđro (H2)
    Thuộc loại hợp chất bazơ.
    Phản ứng toả nhiệt.
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    K?t lu?n: SGK
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    Tiến hành thí nghiệm:
    - Cho vào bát sứ 1 cục nhỏ vôi sống- canxioxit (CaO). Rót một ít nước vào vôi sống.
    Nhúng 1 mẩu giấy quỳ vào dung dịch nước vôi. Quan sát hiện tượng ?
    Lấy tay sờ bên ngoài bát sứ. Em có nhận xét gì về nhiệt độ của bát sứ ?
    Yêu cầu : Quan sát thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập
    Khi cho H2O vào CaO có hiện tượng gì xảy ra ?
    Màu quỳ tím thay đổi như thế nào ?
    Chất thu được sau phản ứng là chất gì, thuộc loại hợp chất nào, công thức hoá học ?
    Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt ?
    Hoạt động nhóm
    Yêu cầu : Quan sát thí nghiệm và ghi kết quả vào phiếu học tập
    Khi cho H2O vào CaO có hiện tượng gì xảy ra ?

    Màu quỳ tím thay đổi như thế nào ?

    Chất thu được sau phản ứng là chất gì, thuộc loại hợp chất nào, công thức hoá học ?



    Phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt ?
    Có hơi nước bốc lên, canxi oxit rắn chuyển thành chất nhão là vôi tôi.
    Dung dịch nước vôi làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
    Chất thu được sau phản ứng là canxi hiđroxit.
    Công thức hoá học là : Ca(OH)2
    Canxi hiđroxit thuộc loại hợp chất bazơ.
    Phản ứng toả nhiệt.
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    K?t lu?n: ( SGK)
    ? D2 Bazơ
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    ? D2 Bazơ
    c) Tác dụng với một số oxit axit
    Tiến hành thí nghiệm:
    Đốt photpho đỏ trong oxi tạo thành P2O5. Rót một ít nước vào lọ, đậy nút lại, lắc đều.
    Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được. Hãy nhận xét màu của quỳ tím.
    Hiện tượng:
    Photpho cháy với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan được trong nước.
    Dung dịch trong lọ làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    Giải thích: Nước hoá hợp với điphotpho pentaoxit tạo ra axit photphoric (H3PO4) làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    P2O5 + 3 H2O ? 2 H3PO4
    ? D2 axit
    SO2 + H2O ? H2SO3
    N2O5 + H2O ? 2 HNO3
    K?t lu?n: ( SGK)
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    ? D2 Bazơ
    c) Tác dụng với một số oxit axit
    P2O5 + 3 H2O ? 2 H3PO4
    ? D2 axit
    III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nghiễm nguồn nước:
    Em hãy nêu vai trò của nguồn nước đối với đời sống và sản xuất ?
    VAI TRÒ CỦA NƯỚC
    Nước đem lại nguồn vui cho cuộc sống và môi trường trong lành cho chúng ta
    VAI TRÒ CỦA NƯỚC
    Nguồn nước cũng giúp chúng ta chuyên chở hàng hoá, giao thông và cảnh quan môi trường.
    VAI TRÒ CỦA NƯỚC
    Nước sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ra thị trường trong và ngoài nước góp phần nâng cao đời sống.
    VAI TRÒ CỦA NƯỚC
    Nguồn nước cần cho sản xuất nông nghiệp đem lại một mùa màng bội thu.
    VAI TRÒ CỦA NƯỚC
    Một trong những công trình dâng cao nước phục vụ cho tưới và cấp nước
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    ? D2 Bazơ
    c) Tác dụng với một số oxit axit
    P2O5 + 3 H2O ? 2 H3PO4
    ? D2 axit
    III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nghiễm nguồn nước:
    * Vai trò của nguồn nước:
    - Hoà tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống.
    Tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật.
    Cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải.
    SGK
    NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
    Nhà ổ chuột thải trực tiếp chất thải sinh hoạt xuống sông, rạch là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
    NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
    Nguồn nước thải nông nghiệp( nước có ngấm thuốc trừ sâu) cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
    NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
    Nguồn nước trên kênh bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp.
    ô nhiễm nguồn nước ở cầu phúc khánh
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    ? D2 Bazơ
    c) Tác dụng với một số oxit axit
    P2O5 + 3 H2O ? 2 H3PO4
    ? D2 axit
    III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nghiễm nguồn nước:
    * Vai trò của nguồn nước: ( SGK)
    * Biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước:
    BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
    Các bể xử lí và bể chứa của khu xử lí nước cấp sinh hoạt (nước uống)
    bài 36: nước (t2)
    II. Tính chất của nước:
    1. Tính chất vật lý:
    2. Tính chất hoá học:
    a) Tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường
    2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2
    ? Bazơ tan + H2
    b) Tác dụng với một số oxit bazơ
    CaO + H2O ? Ca(OH)2
    ? D2 Bazơ
    c) Tác dụng với một số oxit axit
    P2O5 + 3 H2O ? 2 H3PO4
    ? D2 axit
    III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nghiễm nguồn nước:
    * Vai trò của nguồn nước: (SGK)
    * Biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước:
    Không vứt rác thải xuống sông hồ, kênh, rạch, ao .
    Xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào sông, hồ.
    Tuyên truyền, giáo dục ý thức mọi người tham gia vào việc bảo vệ môi trường nước.
    (SGK)
    Em có biết ?
     Khối lượng nước tiêu thụ trên thế giới được phân phối
     Nước là chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội .
    Luyện tập
    Bài tập 1: Viết phương trình biểu diễn biến hoá sau
    Nhóm 1,3
    Nhóm 2,4
    1) 4 Na + O2 ? 2 Na2O
    2) Na2O + H2O ? 2 NaOH
    3) 2 Na + 2 H2O ? 2 NaOH + H2
    Luyện tập
    Bài tập 2: Cho một hỗn hợp chứa 4,6g Natri và 3,9g Kali tác dụng với nước.
    Viết phương trình phản ứng.
    Tính thể tích khí hiđro thu được (ở đktc).
    Dung dịch sau phản ứng làm biến đổi màu giấy quỳ tím như thế nào?
    Giải
    1) 2Na + 2H2O ? 2 NaOH + H2
    2) 2K + 2 H2O ? 2 KOH + H2
    VH2 = nH2 x 22,4
    nH2(1) ;
    nH2(2)
    b) Số mol của các kim loại tham gia phản ứng là:
    nNa = m: N= 4,6 : 23 = 0,2 mol
    nK = m: M= 3,9 : 39 = 0,1 mol
    Theo PT (1) nH2 = 1/2 nNa = 0,2 : 2 = 0,1 mol
    Theo PT (2) nH2 = 1/2 nK = 0,1 : 2 = 0,05 mol
    Tổng số mol H2 sinh ra ở cả 2 PT là:
    nH2 = nH2 (1) + nH2 = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol
    Thể tích khí H2 thu được là :
    VH2 = nH2 x 22,4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít
    c) Dung dịch thu được sau phản ứng làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
    Hướng dẫn về nhà
    - Học bài
    - Ôn lại cách gọi tên, phân loại oxit
    - BTVN : 1, 5 (SGK/125)

    Xin kính chúc các vị đại biểu ,các thầy cô giáo mạnh khoẻ,
    Chúc các em chăm ngoan học giỏi


     
    Gửi ý kiến